Tra cứu 64 quẻ Kinh Dịch chi tiết
Trang này được thiết kế như một thư viện tra cứu dùng cùng tool, giúp bạn không chỉ biết tên quẻ mà còn đọc được lời quẻ, lời hào và cách áp vào thực hành.
Dùng thư viện 64 quẻ thế nào
Trang này không phải để bạn lật xem cho vui rồi chọn một quẻ “đẹp nhất”. Giá trị thật của nó là dùng như một thư viện tra cứu đi kèm tool: sau khi lập quẻ trên tool, bạn mở đúng trang quẻ tương ứng để đọc thêm ý quẻ, lời quẻ và các lời hào tiêu biểu.
Dùng đúng cách
- Lập quẻ trên tool trước.
- Xác định số quẻ hoặc tên quẻ.
- Mở trang quẻ tương ứng trong thư viện.
- Đọc lại lời quẻ, lời hào và ý thực hành.
Đừng làm theo cách này
- Đọc 64 quẻ như một bảng “cát – hung” cố định.
- Bỏ qua hào động và quẻ biến.
- Tách quẻ khỏi câu hỏi thật.
Nhóm quẻ người mới hay tra
Danh sách 64 quẻ
Quẻ 1: Thuần Càn
Mở đầu mạnh mẽ, chủ động, khai sáng.
Quẻ 2: Thuần Khôn
Thuận theo thời, lấy nhu thắng cương.
Quẻ 3: Thủy Lôi Truân
Buổi đầu nhiều rối ren, việc mới chưa ổn.
Quẻ 4: Sơn Thủy Mông
Non nớt, đang học, cần người chỉ đường.
Quẻ 5: Thủy Thiên Nhu
Chờ đúng thời, dưỡng lực rồi tiến.
Quẻ 6: Thiên Thủy Tụng
Có tranh chấp, bất đồng, đối đầu lợi ích.
Quẻ 7: Địa Thủy Sư
Cần tổ chức, kỷ luật, điều binh khiển tướng.
Quẻ 8: Thủy Địa Tỷ
Liên kết, kết minh, tụ về một mối.
Quẻ 9: Phong Thiên Tiểu Súc
Có lực nhưng còn bị kiềm, cần tích tiểu thành đại.
Quẻ 10: Thiên Trạch Lý
Đi đứng phải đúng lễ, đúng ranh giới.
Quẻ 11: Địa Thiên Thái
Thông suốt, giao hòa, trên dưới thuận.
Quẻ 12: Thiên Địa Bĩ
Bế tắc, trên dưới không thông.
Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân
Đồng tâm hiệp lực, cùng chí hướng.
Quẻ 14: Hỏa Thiên Đại Hữu
Có của, có thế, có tài nguyên.
Quẻ 15: Địa Sơn Khiêm
Khiêm tốn, hạ mình mà được lợi lâu dài.
Quẻ 16: Lôi Địa Dự
Khí thế dấy lên, lòng người phấn chấn.
Quẻ 17: Trạch Lôi Tùy
Thuận theo, tùy thời mà ứng.
Quẻ 18: Sơn Phong Cổ
Có việc hỏng cũ cần sửa.
Quẻ 19: Địa Trạch Lâm
Đến gần, chăm nom, dìu dắt.
Quẻ 20: Phong Địa Quán
Quan sát, soi xét, nhìn toàn cục.
Quẻ 21: Hỏa Lôi Phệ Hạp
Phải quyết đoán cắt bỏ vật cản.
Quẻ 22: Sơn Hỏa Bí
Trang sức, hình thức, thẩm mỹ, văn vẻ.
Quẻ 23: Sơn Địa Bác
Bị bóc tách, hao mòn, suy giảm.
Quẻ 24: Địa Lôi Phục
Trở lại đúng đường, hồi phục, tái khởi.
Quẻ 25: Thiên Lôi Vô Vọng
Vô vọng: chân thật, tự nhiên, không vọng động.
Quẻ 26: Sơn Thiên Đại Súc
Tích lực lớn, chứa nuôi sức mạnh.
Quẻ 27: Sơn Lôi Di
Nuôi dưỡng, ăn nói, dưỡng thân dưỡng người.
Quẻ 28: Trạch Phong Đại Quá
Gánh nặng quá mức, cấu trúc đang chịu áp lực.
Quẻ 29: Thuần Khảm
Hiểm trở chồng hiểm trở.
Quẻ 30: Thuần Ly
Sáng tỏ, bám vào điều đúng để phát sáng.
Quẻ 31: Trạch Sơn Hàm
Cảm ứng, thu hút, duyên khởi.
Quẻ 32: Lôi Phong Hằng
Bền lâu, kiên định, giữ nhịp ổn định.
Quẻ 33: Thiên Sơn Độn
Rút lui đúng lúc để giữ thế.
Quẻ 34: Lôi Thiên Đại Tráng
Sức mạnh lớn, khí lực đang lên.
Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn
Tiến lên, được soi sáng, có cơ hội thăng.
Quẻ 36: Địa Hỏa Minh Di
Ánh sáng bị tổn thương, cần giấu sáng giữ mình.
Quẻ 37: Phong Hỏa Gia Nhân
Gia đạo, quy củ, mỗi người đúng vị.
Quẻ 38: Hỏa Trạch Khuê
Khác biệt, bất đồng quan điểm.
Quẻ 39: Thủy Sơn Kiển
Khó đi, gặp trở ngại ở phía trước.
Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
Tháo gỡ, giải nạn, cởi trói.
Quẻ 41: Sơn Trạch Tổn
Bớt đi để được đúng hơn.
Quẻ 42: Phong Lôi Ích
Được thêm, được ích, được hỗ trợ.
Quẻ 43: Trạch Thiên Quải
Quyết đoán công bố, cắt điều xấu.
Quẻ 44: Thiên Phong Cấu
Gặp gỡ bất ngờ với lực mạnh khó kiểm soát.
Quẻ 45: Trạch Địa Tụy
Tụ họp, gom người, hội tụ tài nguyên.
Quẻ 46: Địa Phong Thăng
Từng bước đi lên, thăng tiến nhờ tích lũy.
Quẻ 47: Trạch Thủy Khốn
Khốn quẫn, bị ép, thiếu nguồn.
Quẻ 48: Thủy Phong Tỉnh
Giếng: nguồn gốc, hạ tầng, tài nguyên chung.
Quẻ 49: Trạch Hỏa Cách
Cách: cải cách, đổi mới, lột xác.
Quẻ 50: Hỏa Phong Đỉnh
Đỉnh: thiết lập trật tự mới, nâng phẩm chất.
Quẻ 51: Thuần Chấn
Sấm động, biến cố đến bất ngờ.
Quẻ 52: Thuần Cấn
Dừng lại, tĩnh, khóa điều nên dừng.
Quẻ 53: Phong Sơn Tiệm
Tiệm: tiến chậm mà chắc, từng bậc một.
Quẻ 54: Lôi Trạch Quy Muội
Quy Muội: thế không chính thức, lệch vai.
Quẻ 55: Lôi Hỏa Phong
Phong: cực thịnh, đầy đủ, thời sáng mạnh.
Quẻ 56: Hỏa Sơn Lữ
Lữ: ở nhờ, đi xa, tạm cư.
Quẻ 57: Thuần Tốn
Tốn: thấm dần, vào sâu, mềm mà bền.
Quẻ 58: Thuần Đoài
Đoài: vui vẻ, giao tiếp, mở lòng.
Quẻ 59: Phong Thủy Hoán
Hoán: tan băng, giải tán tắc nghẽn.
Quẻ 60: Thủy Trạch Tiết
Tiết: tiết chế, định mức, khuôn phép.
Quẻ 61: Phong Trạch Trung Phu
Trung Phu: chân thành ở bên trong.
Quẻ 62: Lôi Sơn Tiểu Quá
Tiểu Quá: việc nhỏ hợp, việc lớn chưa nên.
Quẻ 63: Thủy Hỏa Ký Tế
Ký Tế: việc đã thành hình nhưng cần giữ.
Quẻ 64: Hỏa Thủy Vị Tế
Vị Tế: chưa xong, còn dở dang nhưng còn cơ hội.
Muốn tra quẻ theo thời điểm thực tế?
Hãy dùng tool để ra quẻ trước, rồi quay lại thư viện này để đọc sâu hơn bằng lời quẻ, lời hào và các bài nền tảng liên quan.
Câu hỏi thường gặp
Có nên chọn quẻ từ thư viện rồi áp vào việc của mình không?
Không nên. Thư viện 64 quẻ dùng để tra cứu sau khi bạn đã có quẻ thực tế từ tool.
Vì sao cùng một quẻ mà lúc tốt lúc xấu?
Vì quẻ phải đi cùng câu hỏi, hào động, quẻ biến và bối cảnh thực tế. Một tên quẻ không đủ để kết luận mọi tình huống.
Nên xem cùng hai trang này
Phương pháp luận của website
Trang này nói rất rõ phần nào là Mai Hoa, phần nào là Lục Hào, vì sao khởi quẻ dùng tháng âm còn nguyệt kiến lại bám tiết khí, và các nhãn trên giao diện đang được hiểu theo nguyên tắc nào.
Dùng thư viện 64 quẻ sao cho đúng để không biến nó thành chỗ đọc tên quẻ rồi kết luận luôn
Thư viện 64 quẻ hữu ích nhất khi được dùng sau khi bạn đã có quẻ thật trên tool. Lúc đó trang quẻ giúp bạn hiểu nền cảnh, quái tượng, lời quẻ và sắc thái chung. Còn việc phán đoán cụ thể vẫn phải quay về hào động, quẻ biến và dụng thần của chính quẻ bạn vừa lập.
Tra thư viện 64 quẻ theo hai tầng: người mới cần một kiểu, người đã biết cần một kiểu
Tầng tra cho người mới
- Đọc ý khí chung của quẻ để biết nền cảnh.
- Đọc lời quẻ và vài lời hào tiêu biểu để nắm tinh thần quẻ.
- Quay lại quẻ thật để xem phần nào của mình đang khớp với nền cảnh đó.
Tầng tra cho người đã biết
- Dùng trang quẻ như chỗ nhắc lại quái tượng, lời quẻ, vài hào nổi bật và mặt dễ đọc quá tay.
- Đối chiếu nhanh xem khí của quẻ đang ủng hộ tiến, lui, gom lực, dừng lại hay sửa hướng.
- Không dùng thư viện như chỗ chọn sẵn một quẻ đẹp để áp ngược vào câu chuyện.
Các cụm quẻ người đọc rất hay nhầm nếu chỉ nhìn tên quẻ
Quẻ thông – bế
Như Thái và Bĩ. Đừng chỉ nhìn đẹp/xấu; phải xem câu hỏi đang ở giai đoạn nào của việc.
Quẻ hồi phục – lùi lại
Như Phục, Cấn, Độn. Có quẻ là lui để giữ lực, có quẻ là trở lại đúng đường, không giống nhau.
Quẻ cực thịnh – quá đà
Như Phong, Đại Tráng, Đại Quá. Không phải cứ mạnh là tốt; phải xem việc có đang vượt quá sức không.
Người đã quen thường tra gì nhanh trong thư viện này
Người đã quen thường tra gì nhanh trong thư viện này
Tra nhanh ý khí của quẻ
Khi đã có quẻ trong tay, người đọc lâu năm thường cần nhắc lại nhanh quẻ đó thuộc loại đang mở, đang bế, đang phục, đang tụ hay đang tán.
Tra lời quẻ và vài lời hào nổi bật
Đây là phần giúp chỉnh lại nhịp cảm nhận trước khi đi sâu vào lớp Lục Hào. Nó đặc biệt hữu ích khi bạn muốn đối chiếu xem mình có đang luận quá tay hay không.
Nguồn tham khảo và phạm vi áp dụng
Giúp bạn biết website đang dựa vào những lớp kiến thức nào, phần nào là dữ liệu gốc, phần nào là giải thích phục vụ việc học và tra cứu trên web.